Danh Mục Thiết Bị Viễn Thông Phải Xin Giấy Phép Mật Mã Dân Sự Khi Nhập Khẩu 2026

Danh Mục Thiết Bị Viễn Thông Phải Xin Giấy Phép Mật Mã Dân Sự Khi Nhập Khẩu 2026

Từ ngày 01/09/2026, hoạt động kinh doanh, xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được điều chỉnh trực tiếp bởi Nghị định 341/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Nghị định quy định rõ việc áp dụng Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phải căn cứ đồng thời vào mã HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật mật mã của sản phẩm.

Vì vậy, đối với doanh nghiệp nhập thiết bị viễn thông từ Trung Quốc, việc kiểm tra chính sách nên được thực hiện theo từng model và datasheet cụ thể trước khi đặt hàng, thay vì chỉ tra mã HS.

1. Giấy phép mật mã dân sự là gì? Khi nào hàng nhập khẩu phải xin?

Nghị định 341/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 01/09/2026 và có hiệu lực ngay từ ngày này, quy định về sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; điều kiện kinh doanh; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục cấp giấy phép liên quan.

Theo quy định hiện hành, khi doanh nghiệp xuất khẩu hoặc nhập khẩu sản phẩm nằm trong Phụ lục II – Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp phải có:

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

Cơ quan thực hiện việc cấp giấy phép là Ban Cơ yếu Chính phủ. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn 03 năm.

Doanh nghiệp muốn được cấp giấy phép nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện theo quy định, trong đó đáng chú ý gồm:

  • có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
  • sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy;
  • đối tượng và mục đích sử dụng không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội.

Theo thông tin công bố của Ban Cơ yếu Chính phủ, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ; đối với hồ sơ hợp lệ, thời hạn thẩm định và cấp giấy phép là 06 ngày làm việc.

Không phải cứ có chức năng mã hóa là phải xin giấy phép

Đây là điểm doanh nghiệp đặc biệt cần lưu ý.

Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có điều kiện loại trừ một số sản phẩm trong đó chức năng mật mã chỉ là chức năng phụ hoặc phục vụ những mục đích nhất định, chẳng hạn sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã để bảo vệ truy cập không dây, truy cập từ xa hoặc quản trị thiết bị; một số thiết bị điện tử dân dụng; điện thoại di động không có khả năng mã hóa đầu cuối; TPM và một số loại ổ cứng mã hóa phổ biến.

Do đó: Có encryption ≠ đương nhiên phải xin giấy phép mật mã dân sự.

Doanh nghiệp phải tiếp tục phân tích chức năng cụ thể của thiết bị.

2. Danh mục thiết bị viễn thông cần đặc biệt kiểm tra giấy phép mật mã dân sự

Phụ lục của Nghị định 341/2026/NĐ-CP chia sản phẩm mật mã dân sự thành 07 nhóm, trong đó nhiều nhóm liên quan trực tiếp tới thiết bị mạng, thiết bị truyền dẫn và viễn thông.

Đối với doanh nghiệp nhập hàng Trung Quốc, các nhóm dưới đây cần được kiểm tra kỹ:

Nhóm sản phẩm Thiết bị thường gặp Mã HS cần chú ý
Sinh, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã HSM, thiết bị quản lý khóa, PKI Token, Smartcard chuyên dụng 8471.30.90, 8471.41.90, 8471.49.90, 8471.80.90...
Bảo mật dữ liệu lưu giữ Thiết bị lưu trữ mã hóa, phần cứng bảo mật dữ liệu 8523.51.xx, 8523.52.00, 8542.32.00, 8471.80.90...
Bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng Thiết bị bảo mật truyền dữ liệu, gateway chuyên dụng 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92, 8517.62.99...
Bảo mật luồng IP VPN Gateway, VPN Router, thiết bị IPsec/TLS VPN, MACsec 8517.62.42, 8517.62.43, 8517.62.49, 8517.62.51, 8517.62.53, 8517.62.59, 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92, 8517.62.99...
Bảo mật thoại Thiết bị thoại/video sử dụng SRTP, ZRTP, WebRTC, SIPS... 8517.11.00, 8517.13.00, 8517.14.00, 8517.18.00
Bảo mật thông tin vô tuyến Thiết bị truyền dẫn vô tuyến có chức năng mật mã chuyên dụng 8525.50.00, 8525.60.00, 8526.91.xx, 8526.92.00
Bảo mật fax, điện báo Thiết bị fax/điện báo có chức năng mã hóa Một số mã thuộc 8443.31.xx

Danh mục chi tiết phải được kiểm tra trực tiếp tại Phụ lục II Nghị định 341/2026/NĐ-CP theo đúng model và đặc tính kỹ thuật thực tế.

Router, gateway và VPN appliance là nhóm cần chú ý nhất

Đối với hoạt động nhập khẩu thiết bị mạng Trung Quốc, nhóm có khả năng phát sinh giấy phép nhiều nhất là sản phẩm bảo mật luồng IP.

Nghị định mô tả nhóm này là sản phẩm có chức năng mã hóa/giải mã, ký số hoặc xác thực dữ liệu truyền nhận trên môi trường mạng và sử dụng các công nghệ mạng riêng ảo có bảo mật như: IPsec VPN – TLS VPN – MACsec – hoặc chức năng tương tự.

Do đó, nếu catalogue của thiết bị xuất hiện các chức năng như: IPsec VPN, Site-to-Site VPN, TLS/SSL VPN, MACsec, Secure Tunnel, Encryption/Decryption, Cryptographic Algorithm, Key Management thì doanh nghiệp nên dừng ở bước kiểm tra chính sách trước khi đặt hàng số lượng lớn.

Đặc biệt, Thông tư 126/2026/TT-BQP, có hiệu lực từ 02/09/2026, đã ban hành Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Điều này có nghĩa với một số thiết bị bảo mật chuyên dụng, doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm tới giấy phép nhập khẩu mà còn phải kiểm tra thêm nghĩa vụ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và quản lý chất lượng.

3. Có mã HS 8517.62 có bắt buộc xin giấy phép mật mã dân sự không?

Không thể kết luận chỉ từ mã HS.

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất khi kiểm tra chính sách mặt hàng.

Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ được áp dụng khi sản phẩm đồng thời phù hợp với:

Mã số HS + Mô tả hàng hóa + Mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã.

Ban Cơ yếu Chính phủ cũng nêu rõ nguyên tắc này trong nội dung hướng dẫn Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

Có thể hình dung bằng hai trường hợp:

Trường hợp 1: Trùng mã HS nhưng không trùng đặc tính mật mã

Một router thông thường có thể được phân loại vào một trong các mã thuộc 8517.62.

Thiết bị có chức năng Wi-Fi, NAT, DHCP, quản trị web và sử dụng WPA2/WPA3 để bảo vệ truy cập không dây.

Việc có WPA2/WPA3 không đủ để mặc định kết luận thiết bị phải xin giấy phép mật mã dân sự, bởi Nghị định có quy định loại trừ đối với sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích bảo vệ truy cập không dây.

Trường hợp 2: Cùng mã HS nhưng có IPsec VPN chuyên dụng

Một Enterprise Router hoặc Security Gateway cũng thuộc nhóm HS 8517.62 nhưng catalogue thể hiện rõ:

  • IPsec VPN;
  • TLS VPN;
  • Site-to-Site VPN;
  • mã hóa/giải mã luồng dữ liệu;
  • quản lý khóa;
  • các thuật toán mật mã;
  • chức năng bảo vệ luồng IP chuyên dụng.

Trường hợp này phải tiếp tục đối chiếu nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP trong Phụ lục II để xác định nghĩa vụ giấy phép.

Như vậy:

Cùng mã HS 8517.62 chưa chắc cùng chính sách mật mã dân sự.

Khác biệt nằm ở tính năng thực tế của model sản phẩm.

Điện thoại thông minh thì sao?

Trong danh mục có mã 8517.13.00 – điện thoại thông minh liên quan đến nhóm sản phẩm bảo mật thoại.

Nhưng điều đó không có nghĩa tất cả smartphone nhập khẩu đều phải xin giấy phép mật mã dân sự.

Nhóm bảo mật thoại được mô tả là sản phẩm có chức năng bảo mật tín hiệu âm thanh, hình ảnh/video truyền nhận trên mạng bằng các giao thức như ZRTP, SRTP, WebRTC, SIPS hoặc các giao thức bảo mật tương tự.

Đồng thời, điện thoại di động không có khả năng mã hóa đầu cuối nằm trong nhóm sản phẩm được loại trừ khỏi danh mục kinh doanh có điều kiện.

Do đó, vẫn phải áp dụng nguyên tắc: HS + mô tả hàng hóa + đặc tính kỹ thuật.

Không được nhìn thấy mã HS smartphone trong danh mục rồi kết luận mọi điện thoại đều phải xin giấy phép.

4. Nhập router, switch, gateway từ Trung Quốc cần kiểm tra những gì?

Với thiết bị điện tử và viễn thông Trung Quốc, một khó khăn phổ biến là Invoice của nhà cung cấp thường chỉ ghi tên rất chung như:

Router – Network Device – Gateway – Communication Equipment – Network Switch.

Những mô tả như vậy không đủ để xác định chính sách mật mã dân sự.

Trước khi đặt hàng, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà sản xuất cung cấp ít nhất:

Catalogue/Datasheet → Model/Part Number → User Manual → Security Features → giao thức VPN → thuật toán mã hóa → tài liệu về Encryption/Decryption → interface truyền dẫn → thông tin hãng và nhà sản xuất.

Sau đó thực hiện theo quy trình:

Bước 1: Xác định model chính xác

Không kiểm tra chính sách chỉ bằng tên thương mại chung.

Ví dụ cùng là router của một hãng nhưng bản Home Router và Enterprise VPN Router có thể có cấu hình bảo mật hoàn toàn khác nhau.

Bước 2: Xác định mã HS dự kiến

Căn cứ chức năng chính, cấu tạo và đặc điểm kỹ thuật thực tế của thiết bị để xác định mã.

Nếu có khác biệt giữa mã HS thể hiện trong danh mục mật mã dân sự và Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam thì việc xác định mã hàng thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan.

Bước 3: Kiểm tra tính năng mật mã

Tìm các nội dung liên quan tới:

IPsec, TLS, SSL VPN, MACsec, SRTP, ZRTP, Encryption, Decryption, Cryptographic Algorithm, Key Management...

Nhưng không nên chỉ tìm một từ khóa rồi kết luận. Cần xem tính năng đó là chức năng bảo mật chính của sản phẩm hay chỉ là tính năng thông thường phục vụ vận hành thiết bị.

Bước 4: Đối chiếu Phụ lục II

Chỉ khi: mã HS phù hợp + mô tả hàng hóa phù hợp + đặc tính kỹ thuật mật mã phù hợp thì mới áp dụng yêu cầu giấy phép tương ứng.

Bước 5: Kiểm tra thêm các chính sách chuyên ngành khác

Một thiết bị viễn thông có thể đồng thời chịu nhiều lớp quản lý.

Ví dụ ngoài mật mã dân sự còn có thể phát sinh yêu cầu liên quan tới:

  • thiết bị viễn thông;
  • tần số vô tuyến điện;
  • chứng nhận/công bố hợp quy;
  • kiểm tra chất lượng;
  • nhãn hàng hóa;
  • hiệu suất năng lượng trong trường hợp thuộc phạm vi quản lý tương ứng.

Vì vậy: Có giấy phép mật mã dân sự không có nghĩa đã hoàn thành toàn bộ thủ tục nhập khẩu thiết bị.

5. Những sai lầm dễ khiến lô thiết bị Trung Quốc bị chậm thông quan

- Chỉ gửi mã HS cho đơn vị logistics

Đây là lỗi phổ biến nhất.

Khách hàng thường hỏi: HS 8517.62.49 có cần giấy phép mật mã không?

Chỉ với thông tin này chưa thể đưa ra kết luận chính xác.

Cần thêm ít nhất model + catalogue + chức năng thiết bị.

- Nhà cung cấp nói đây chỉ là router thông thường

Tên gọi của nhà cung cấp Trung Quốc không quyết định chính sách hàng hóa tại Việt Nam.

Một sản phẩm ghi trên Invoice đơn giản là Network Router nhưng datasheet có thể thể hiện IPsec VPN, TLS VPN, encryption/decryption và nhiều tính năng bảo mật khác.

Cơ sở phân tích phải là hàng hóa thực tế và tài liệu kỹ thuật, không chỉ là Invoice.

- Thấy thiết bị có VPN là kết luận phải xin giấy phép

Cách này cũng chưa chính xác.

Phải xác định VPN thuộc loại nào, mục đích sử dụng ra sao, có phải chức năng bảo mật thuộc mô tả của Phụ lục II hay không và model đó được phân loại HS như thế nào.

- Hàng đã về cửa khẩu mới kiểm tra

Đây là rủi ro lớn nhất với các lô thiết bị mạng giá trị cao.

Nếu đến lúc mở tờ khai mới phát hiện model thuộc diện quản lý mật mã dân sự, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn về giấy phép, chứng nhận hợp quy, kế hoạch thông quan và chi phí lưu kho/lưu bãi.

Đối với mặt hàng router, firewall, security gateway, VPN appliance hoặc thiết bị truyền dẫn có mã hóa, việc kiểm tra nên thực hiện trước khi ký hợp đồng hoặc ít nhất trước khi nhà cung cấp Trung Quốc xuất hàng.

Quy trình LTP Logistics khuyến nghị

Doanh nghiệp nên kiểm tra theo chuỗi: Tên hàng → Model → Datasheet → Chức năng chính → Chức năng Security → Mã HS → Phụ lục II Nghị định 341/2026/NĐ-CP → nghĩa vụ mật mã dân sự → chính sách viễn thông khác → nhập khẩu.

Đây là cách giảm đáng kể nguy cơ hàng đã về cửa khẩu mới phát hiện thiếu giấy phép chuyên ngành.

Kết luận

Từ ngày 01/09/2026, Nghị định 341/2026/NĐ-CP là căn cứ pháp lý quan trọng trong việc xác định hoạt động kinh doanh, xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Khi nhập sản phẩm thuộc Phụ lục II, doanh nghiệp phải xem xét yêu cầu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

Đối với thiết bị viễn thông, nhóm cần chú ý đặc biệt gồm: Router có IPsec/TLS VPN – VPN Gateway – Security Gateway – thiết bị bảo mật luồng IP – thiết bị truyền dữ liệu mã hóa – thiết bị bảo mật thoại – thiết bị bảo mật vô tuyến – thiết bị quản lý/lưu trữ khóa mật mã.

Tuy nhiên, điểm quan trọng nhất doanh nghiệp cần nhớ là: Có mã HS nằm trong Phụ lục II chưa đồng nghĩa với việc sản phẩm chắc chắn phải xin giấy phép mật mã dân sự.

Việc áp dụng danh mục phải đồng thời căn cứ vào mã HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật mật mã của chính sản phẩm nhập khẩu.

Với các lô router, gateway, switch, VPN appliance và thiết bị viễn thông nhập từ Trung Quốc, LTP Logistics khuyến nghị doanh nghiệp gửi model, catalogue/datasheet và thông số Security để kiểm tra chính sách trước khi đặt hàng hoặc chuyển tiền cho nhà cung cấp.

Kiểm tra đúng từ đầu sẽ an toàn hơn nhiều so với việc hàng đã tới cửa khẩu mới bắt đầu xác định có cần giấy phép mật mã dân sự hay không.

FAQ

1, Router nhập khẩu có phải xin giấy phép mật mã dân sự không?
Không thể kết luận chỉ từ tên router hoặc mã HS. Cần đồng thời kiểm tra mã HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật mật mã của model nhập khẩu.

2, Router có IPsec VPN có cần giấy phép không?
IPsec VPN thuộc nhóm đặc tính cần đặc biệt kiểm tra đối với sản phẩm bảo mật luồng IP. Doanh nghiệp cần đối chiếu model, HS và chức năng với Phụ lục II Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

3, Thiết bị có WPA2 hoặc WPA3 có phải xin giấy phép mật mã không?
Không nên mặc định như vậy. Quy định có trường hợp loại trừ đối với sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm bảo vệ truy cập không dây.

4, Cơ quan nào cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự?
Đối với sản phẩm mật mã dân sự thuộc thẩm quyền tương ứng, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp. Đối với sản phẩm lưỡng dụng có cả tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng, cần xem xét thẩm quyền của Bộ Công an theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

icon Hotline icon Zalo